Imatinib Teva 100mg dùng trong điều trị ung thư bạch cầu tuỷ mạn

Thuốc Imatinib Teva 100mg được chỉ định dùng trong liệu trình điều trị: Một số rối loạn về dòng bạch cầu: Ung thư bạch cầu mãn tính dòng tủy ở cả trẻ em và ...

Mã sản phẩm:Thuốc Imatinib 100mg 120 viên
Nhà sản xuất: Teva
Xuất xứ: Thổ nhĩ kỳ
Hỗ trợ khách hàng : 0898499593

1. Thành phần

Mỗi viên nén Imatinib Teva 100mg chứa:

Thành phần Hàm lượng
Imatinib 100mg
  • Imatinib: dưới dạng Imatinib mesilate.

Tá dược: Canxi Hydro Photphat khan, Crospovidone loại A, Magie Stearat; lớp phủ ngoài có chứa rượu polyvinyl, Macrogol 3350, Oxit sắt màu vàng (E172), Talc, Titan dioxide (E171), Oxit sắt đỏ (E172).

2. Công dụng (Chỉ định)

Imatinib thuộc nhóm thuốc ức chế Tyrosine Kinase có tác dụng tiêu diệt các tế bào ung thư, ngăn không cho khối u phát triển ở một số loại ung thư.

Thuốc Imatinib Teva 100mg được chỉ định dùng trong liệu trình điều trị:

  • Một số rối loạn về dòng bạch cầu: Ung thư bạch cầu mãn tính dòng tủy ở cả trẻ em và người lớn, trị liệu bước 2 ở người bệnh bạch mãn tính dòng tủy, bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho (khó điều trị hoặc tái phát).
  • Khối u ác tính tổ chức liên kết dạ dày - ruột.
  • Các rối loạn khác: rối loạn sinh tuỷ, tăng sinh tủy, tăng tế bào mast xâm lấn toàn thân, tăng bạch cầu ưa eosin hoặc ưa eosin mạn tính, hoặc khối u lồi sarcom da tế bào sợi tái phát, di căn hoặc không thể phẫu thuật.

3. Cách dùng - Liều dùng

Liều Imatinib thay đổi tùy theo phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng bệnh cụ thể.

  • Nên sử dụng Imatinib Teva trong bữa ăn, nuốt cả viên nang với một cốc nước lớn. Trong trường hợp viên thuốc quá lớn để nuốt, bạn có thể bẻ viên thuốc thành 2 mảnh và nuốt từng mảnh với một cốc nước.
  • Không mở hoặc nghiền nát viên nang trừ khi gặp khó khăn khi nuốt (ví dụ ở trẻ em).
  • Nếu bạn không thể nuốt toàn bộ viên thuốc, có thể hòa tan thuốc trong một cốc nước thường hoặc nước táo, khuấy bằng thìa để tan hoàn toàn và phải được nuốt ngay lập tức. Nếu vẫn còn sót lại bột thuốc thì thêm nước vào ly để tiếp tục khuấy tan và sử dụng hết để bảo đảm đủ liều.

Người lớn

Liều Imatinib ở người lớn thường dùng là 400 - 800mg/ngày, từ 400 - 600mg thì dùng 1 lần/ngày, với liều 800mg chia làm 2 lần/ngày. Cụ thể với từng mục đích điều trị như sau:

  • Đối với bạch cầu mãn tính dòng tủy giai đoạn mãn: Dùng liều 400mg/ngày hoặc có thể tăng lên 600mg/ngày nếu người bệnh đáp ứng kém với thuốc sau 3 tháng điều trị. Giai đoạn cấp tính hoặc số lượng tế bào non trong máu quá nhiều có thể dùng liều Imatinib 600mg/ngày và có thể tăng lên 800mg/ngày nếu người bệnh đáp ứng điều trị kém.
  • Đối với bạch cầu cấp dòng lympho tái phát hoặc thất bại với phương pháp điều trị khác: Dùng liều 600mg/ngày.
  • Đối với u tổ chức liên kết dạ dày - ruột: Sau cắt bỏ khối u, điều trị hỗ trợ dùng liều 400mg/ngày. Cũng dùng liều Imatinib 400mg/ngày trong trường hợp người bệnh không phẫu thuật hoặc khối u ác tính di căn và có thể tăng liều lên 800mg/ngày.
  • Đối với bệnh lý tăng tế bào mast xâm lấn toàn thân: Liều ban đầu là 100mg/ngày và có thể tăng lên 400mg/ngày.
  • Đối với bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính và sử dụng Imatinib ở bước 2 điều trị: 400 - 600mg/ngày.

Trẻ em trên 2 tuổi

Liều dùng Imatinib ở trẻ trên 2 tuổi cụ thể như sau:

  • Đối với bạch cầu mãn tính dòng tủy giai đoạn mãn tính, tái phát hoặc dai dẳng: Dùng liều 260mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần dùng trong ngày.
  • Đối với bạch cầu mãn tính dòng tủy giai đoạn mãn và mới chẩn đoán: 340mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/ngày, liều dùng tối đa là 600mg/ngày và có thể dùng 1 hoặc chia làm 2 lần dùng trong ngày.

Bệnh nhân suy thận

Liều dùng Imatinib ở bệnh nhân suy thận cụ thể như sau:

  • Suy thận mức độ nhẹ (độ thanh thải Clcr từ 40 - 59 ml/phút): Dùng liều tối đa là 600mg/ngày.
  • Suy thận mức độ vừa (độ thanh thải Clcr từ 20 - 39 ml/phút): Dùng liều tối đa 400mg/ngày.
  • Suy thận mức độ nặng (độ thanh thải Clcr dưới 20 ml/phút): Liều dùng có thể dung nạp là 100mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan

Liều dùng Imatinib ở bệnh nhân suy gan cụ thể như sau:

  • Suy gan mức độ nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều.
  • Suy gan mức độ nặng: Giảm liều dùng xuống 25%.
  • Nhiễm độc tổn thương gan trong điều trị:
    • Khi bilirubin cao trên giới hạn bình thường 3 lần hoặc transaminase cao trên giới hạn 5 lần cần ngừng dùng Imatinib.
    • Khi bilirubin thấp hơn giới hạn bình thường 1,5 lần và transaminase dưới giới hạn 2,5 lần có thể dùng thuốc lại với liều dùng được điều chỉnh: ở người lớn là từ 400mg/ngày xuống còn 300mg/ngày hoặc 600mg/ngày xuống còn 400mg/ngày, hoặc 800mg/ngày xuống còn 600mg/ngày; ở trẻ trên 2 tuổi là từ 260mg/m2/ngày xuống còn 200mg/m2/ngày, hoặc từ 340mg/m2/ngày xuống còn 260mg/m2/ngày.

Lưu ý: Liều lượng thuốc cụ thể sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng bệnh lý khác và các loại thuốc khác. Thông tin liều lượng chỉ mang tính chất tham khảo, nếu chuyên gia y tế đã chỉ định một liều khác với thông tin ở đây, vui lòng không thay đổi liều lượng mà không hỏi ý kiến chuyên gia.

- Ngộ độc thuốc cấp tính

Tùy vào liều lượng Imatinib, biểu hiện độc tính của thuốc cụ thể như sau:

  • 1.200 - 1.600mg (từ 1 - 10 ngày): Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, giảm cảm giác thèm ăn. Mệt mỏi, nhức đầu, phát ban, phù nề, nổi ban đỏ, sưng tấy, giảm tiểu cầu, co thắt cơ.
  • 1.800 - 3.200mg (trong 6 ngày): Rối loạn tiêu hóa, tăng bilirubin, creatine phosphokinase, đau cơ, suy nhược.
  • 6.400mg (dùng một liều duy nhất): Quá liều Imatinib có thể gây đau bụng, buồn nôn, nôn, sưng mặt, sốt, giảm bạch cầu trung tính, tăng transaminase.
  • 8.000 - 10.000mg (dùng một liều duy nhất): Rối loạn tiêu hóa, nôn.

4. Chống chỉ định

Không sử dụng Imatinib Teva nếu có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc phản ứng dị ứng nào với Imatinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Imatinib có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất thường gặp như sau:

  • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, tăng cân, chán ăn, xuất huyết tiêu hóa.
  • Hô hấp: Viêm xoang, viêm mũi họng, khó thở, ho, đau vùng hầu họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phổi.
  • Mắt: Nhìn mờ, khô mắt, phù mí mắt, viêm kết mạc, chảy máu kết mạc.
  • Bạn quan tâm, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất 

    184 Lê Đại Hành, Phường 15, quận 11, tp. Hồ Chí Minh 

    Call/zalo: 0898499593

    Xem thêm :Thuốc điều trị ung thư

Trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc này, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này, vì nó chứa thông tin quan trọng đối với bạn.

       - Giữ hướng dẫn sử dụng này. Bạn có thể cần phải đọc lại.

       - Nếu bạn có thắc mắc khác, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

      - Thuốc này đã được kê đơn cho cá nhân bạn, không được đưa cho người khác.

      - Trong quá trình sử dụng thuốc này, hãy nói với bác sĩ của bạn rằng bạn đang sử dụng  thuốc này khi bạn đến bác sĩ hoặc bệnh viện.

      - Làm theo chính xác những gì được viết trong hướng dẫn này. Không sử dụng liều cao hoặc thấp khác với liều lượng khuyến cáo cho bạn về thuốc .

Sản phẩm liên quan