Thuốc Điều Trị Ung Thư Vú Zetabin 500mg

Thuốc Zetabin Capecitabine được sử dụng để điều trị ung thư vú , ruột kết hoặc trực tràng . Nó hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư 

Mã sản phẩm:Thuốc Zetabin 500mg 100 viên
Xuất xứ: Ấn Độ
Hỗ trợ khách hàng : 0898499593

1. Thành phần của thuốc Zetabin 500mg

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

2. Công dụng - chỉ định của Zetabin 500mg

  • Thuốc Zetabin được sử dụng để điều trị ung thư vú , ruột kết hoặc ung thư trực tràng. Nó hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

  •  

    Thuốc Zetabin 500mg được chỉ định để điều trị ung thư đại trực tràng và ung thư vú hay phối hợp trong điều trị: Ung thư vú khởi đầu, ung thư dạ dày và ung thư đại trực tràng.

3. Chống chỉ định của Zetabin 500mg

  • Quá mẫn với capecitabin, fluorouracil hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bị thiếu hụt dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).

  • Suy thận nặng (Cl < 30 ml/phút).

  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng. Đang dùng sorivudin hoặc các thuốc tương tự như brivudin.

4. Cách dùng - Liều dùng Zetabin 500mg

  • Cách dùng:

    • Uống thuốc cùng với nước, ngày 2 lần (sáng và chiều tối); khoảng 30 phút sau bữa ăn.

    • Nếu dùng đồng thời với docetaxel, bệnh nhân cần uống capecitabin trước.

  • Liều dùng:

    • Điều trị ung thư vú:

      • Trị liệu kết hợp với docetacel: Liều capecitabin ban đầu là 1 250 mg/m2, ngày 2 lần (2 500 mg/m2/ngày) trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần. Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Trị liệu kéo dài ít nhất 6 tuần. Sau liều ban đầu, điều chỉnh các liều tiếp theo tùy theo dung nạp thuốc của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ để có được đáp ứng điều trị tối ưu với tác dụng độc ít nhất. Docetacel liều 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ sau capecitabin vào ngày đầu của chu kỳ 3 tuần. Phác đồ điều trị phối hợp được tiếp tục ít nhất 6 tuần. Đơn trị liệu: Liều ban đầu là 1 250 mg/m2, ngày 2 lần (2 500 mg/ m2/ngày) trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần. Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Một số chuyên gia khuyên nên dùng trong 2 chu kỳ (6 tuần) để đánh giá đáp ứng. Trong thử nghiệm, có thể thấy đáp ứng lâm sàng trong vòng 6 – 12 tuần. Sau liều ban đầu, điều chỉnh liều tiếp theo tùy theo dung nạp thuốc của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ để có được đáp ứng điều trị tối ưu với tác dụng độc ít nhất.

    • Điều trị ung thư đại tràng:

      • Điều trị hỗ trợ trong ung thư đại tràng: Liều ban đầu là 1 250mg/ m2 ngày 2 lần (2 500 mg/m2/ngày) trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần. Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Tổng số chu kỳ điều trị là 8 chu kỳ và thời gian điều trị là 6 tháng. Sau liều ban đầu, điều chỉnh liều tiếp theo tùy theo dung nạp thuốc của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ để có được đáp ứng điều trị tối ưu với tác dụng độc ít nhất. Lựa chọn hàng đầu cho ung thư đại trực tràng di căn: Liều capecitabin ban đầu là 1 250 mg/m2, ngày 2 lần (2 500 mg/m2/ ngày) trong 2 tuần; sau đó nghỉ dùng 1 tuần. Đợt trị liệu theo chu kỳ 3 tuần. Sau liều ban đầu, điều chỉnh liều tiếp theo tùy theo dung nạp thuốc của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ để có được đáp ứng điều trị tối ưu với tác dụng độc ít nhất.

    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người bị suy gan nhẹ và vừa.

    • Người bị suy thận: Không cần giảm liều ở người bị suy thận nhẹ; giảm 25% liều ban đầu (còn 950 mg/m2; ngày 2 lần) nếu bị suy thận vừa. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân bị suy thận nhẹ hoặc vừa để phòng tăng ADR.

    • Người cao tuổi: Có thể phải giảm liều tới 20% – 25%.

5. Lưu ý khi sử dụng Zetabin 500mg

  • Capecitabin phải được dùng dưới sự giám sát của thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm trong điều trị bằng các thuốc chống ung thư.

  • Phải thông báo cho bệnh nhân và gia đình biết về những tai biến có hại của capecitabin, đặc biệt là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, hội chứng bàn tay – bàn chân. Ngoài ra, người bệnh cần biết cần phải điều chỉnh liều trong khi điều trị bằng capecitabin.

  • Cần thông báo cho bác sĩ biết khi thấy: đại tiện ban đêm hoặc đại tiện tăng tới 4 – 6 lần một ngày hoặc nhiều hơn, buồn nôn kèm chán ăn, nôn 2 – 5 lần một ngày hoặc nhiều hơn, bàn chân bàn tay phù đỏ và đau, mồm đau, phù, sốt v.v… Phải ngừng thuốc và thông báo ngay cho thầy thuốc biết.

  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi (> 80 tuổi) vì tăng nguy cơ bị ADR nặng. Nếu dùng phải giám sát chặt chẽ.

  • Phải thận trọng khi dùng cho người bị suy gan nhẹ tới vừa do bị di căn vào gan. Phải giám sát thường xuyên chức năng gan trong quá trình điều trị. Chưa có dữ liệu về thuốc ở người bị suy gan nặng. Phải thận trọng khi dùng capecitabin cho người bị suy thận vừa (Cl 30 – 50 ml/phút tính theo công thức Cockroft-Gault); phải giảm liều. Phải ngừng thuốc nếu thấy bị tác dụng phụ mức độ 2, 3, 4. Phải giám sát cấn thận khi dùng ở người bệnh có tiền sử bệnh mạch vành vì tác dụng có hại lên tim mạch đã xảy ra khi dùng pirymidin flour hóa.

  • Nếu dùng capecitabin cho người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu coumarin thì phải thường xuyên xác định thời gian prothrombin hoặc thời gian đông máu để điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.

6. Tác dụng phụ khi sử dụng Zetabin 500mg

  • Rất thường gặp, ADR > 10/100:

    • Tim – mạch: Phù TKTW: Mệt mỏi, sốt, đau.

    • Da: Hội chứng tay – bàn chân (phụ thuộc liều), viêm da.

    • Tiêu hóa: Ỉa chảy (phụ thuộc liều), buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm miệng, giảm thèm ăn, chán ăn, táo bón.

    • Huyết học: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

    • Gan: Tăng bilirubin.

    • Cơ – xương: Loạn cảm.

    • Mắt: Kích ứng mắt.

    • Hô hấp: Khó thở.

  • 5/100 <ADR < 10/100:

    • Tim – mạch: Tắc tĩnh mạch, đau ngực.

    • TKTW: Nhức đầu, ngủ vùi, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn tâm trạng, trầm cảm.

    • Da: Bong móng, man đỏ, mất màu da, rụng tóc, ban đỏ.

    • Nội tiết – chuyển hóa: Mất nước.

    • Tiêu hóa: Rối loạn nhu động, khô miệng, khó tiêu, viêm đường tiêu hóa trên (ung thư đại trực tràng), chảy máu, viêm ruột non, rối loạn vị giác.

    • Cơ – xương: Đau lưng, mỏi cơ, đau cơ, đau khớp, đau chi dưới, bệnh thần kinh.

    • Mắt: Rối loạn thị giác, viêm kết mạc.

    • Hô hấp: Ho.

    • Khác: Nhiễm virus.

    • Bạn quan tâm, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá tốt nhất 

      184 Lê Đại Hành, Phường 15, quận 11, tp. Hồ Chí Minh 

      Call/zalo: 0898499593

      Xem thêm :Thuốc điều trị ung thư

Trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc này, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này, vì nó chứa thông tin quan trọng đối với bạn.

       - Giữ hướng dẫn sử dụng này. Bạn có thể cần phải đọc lại.

       - Nếu bạn có thắc mắc khác, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

      - Thuốc này đã được kê đơn cho cá nhân bạn, không được đưa cho người khác.

      - Trong quá trình sử dụng thuốc này, hãy nói với bác sĩ của bạn rằng bạn đang sử dụng  thuốc này khi bạn đến bác sĩ hoặc bệnh viện.

      - Làm theo chính xác những gì được viết trong hướng dẫn này. Không sử dụng liều cao hoặc thấp khác với liều lượng khuyến cáo cho bạn về thuốc .

Sản phẩm liên quan